an dưỡng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nghỉ ngơi và được bồi dưỡng để lấy lại sức khỏe: "An dưỡng" chỉ hành động hoặc quá trình tĩnh dưỡng, được chăm sóc về mặt thể chất và tinh thần để phục hồi sức lực sau một giai đoạn bệnh tật, lao động mệt nhọc hoặc tuổi cao.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sau ca phẫu thuật, bác sĩ khuyên ông ấy nên đi an dưỡng một thời gian.
- Cụ già được gia đình đưa về quê để an dưỡng tuổi già.
- Anh ấy bị thương, phải vào bệnh viện, rồi đi an dưỡng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "được nghỉ an dưỡng": được hưởng chế độ nghỉ ngơi để phục hồi sức khỏe, thường là một quyền lợi chính thức.
- Chiến sĩ bị thương được nghỉ an dưỡng ba tháng.
- "thời kỳ an dưỡng": giai đoạn dành cho việc nghỉ ngơi và hồi phục.
- Thời kỳ an dưỡng sau sinh rất quan trọng đối với sản phụ.
Biến thể và từ liên quan
- Sự an dưỡng (danh từ): việc an dưỡng, quá trình an dưỡng.
- Sự an dưỡng chu đáo giúp bệnh nhân hồi phục nhanh.
- Nhà an dưỡng / An dưỡng đường (danh từ): cơ sở, nơi chuyên dành cho việc nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe.
- Ngôi nhà an dưỡng nằm ở vùng ngoại ô yên tĩnh.
- Người an dưỡng (danh từ): người đang trong thời kỳ an dưỡng.
- Các người an dưỡng thường tập dưỡng sinh vào buổi sáng.
Từ đồng nghĩa
- Dưỡng bệnh: nghỉ ngơi để chữa bệnh, hồi phục (nhấn mạnh khía cạnh bệnh tật).
- Tĩnh dưỡng: nghỉ ngơi trong yên tĩnh để dưỡng sức.
- Hồi phục sức khỏe: lấy lại sức khỏe.
Từ trái nghĩa
- Lao động quá sức: làm việc vượt quá khả năng chịu đựng.
- Kiệt sức: trạng thái sức lực cạn kiệt.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- "An dưỡng tinh thần": nghỉ ngơi để tinh thần được thư thái, thường dùng trong ngữ cảnh rộng hơn về sức khỏe tâm lý.
- Một kỳ nghỉ ngắn ở biển giúp tôi an dưỡng tinh thần rất tốt.
- "Nơi an dưỡng tuổi già": nơi dành cho người cao tuổi sống và được chăm sóc.
- Trung tâm này là nơi an dưỡng tuổi già lý tưởng.
- đgt. (H. an: yên; dưỡng: nuôi) Nghỉ ngơi và được bồi dưỡng để lấy lại sức: Bị thương, đi bệnh viện, đi an dưỡng (NgKhải).